Máy sục khí ao tôm: chọn công suất theo diện tích ao

Máy sục khí ao tôm – máy sục khí AT Veratti VR50 2,2 kW cấp oxy đáy ao

Máy sục khí ao tôm nên chọn theo diện tích mặt ao, mật độ thả và độ sâu nước. Với ao thâm canh sâu 1,2 – 2 m, mức tham khảo là khoảng 50 – 100 m³ khí/giờ cho mỗi 1.000 m² ao, tương ứng máy sục khí AT 1,5 kW cho ao khoảng 1.000 m² hoặc 2,2 kW cho ao 1.300 – 2.500 m²; ao lót bạt nuôi siêu thâm canh cần khoảng 2,5 – 4 kW cho mỗi 1.000 m². Bài viết này em hướng dẫn anh tính lưu lượng khí, chọn đúng model máy sục khí AT và bố trí ống, đĩa để oxy đến đều đáy ao.

Vì sao ao tôm cần máy sục khí đáy?

Tôm sống và ăn ở đáy ao, trong khi lớp nước đáy lại là nơi thiếu oxy nhất: thức ăn thừa, phân tôm và xác tảo phân hủy ở đây tiêu thụ rất nhiều oxy. Quạt nước tạo dòng chảy và đưa oxy vào lớp nước mặt rất tốt, nhưng ở ao sâu hoặc mật độ cao, oxy khó xuống đến đáy. Lúc đó cần thêm máy sục khí ao tôm kiểu thổi khí đáy: máy đẩy không khí qua đường ống đến các đĩa hoặc ống phân phối đặt sát đáy, bọt khí nổi lên từ đáy giúp:

  • Tăng oxy hòa tan ngay tại tầng nước tôm sinh sống, nhất là ban đêm và lúc trời âm u (tảo không quang hợp).
  • Đảo nước theo chiều đứng, giảm phân tầng nhiệt độ và giảm khí độc NH₃, H₂S, NO₂ tích tụ ở đáy.
  • Giúp vi sinh hiếu khí phân hủy chất thải nhanh hơn, đáy ao sạch hơn.

Với ao nuôi tôm thẻ mật độ từ 100 con/m² trở lên, nên có cả quạt nước lẫn máy sục khí ao tôm kiểu thổi khí đáy.

Máy sục khí AT là gì? Khác máy con sò thế nào?

Máy sục khí AT (còn gọi máy thổi khí AT, đầu sục khí AT) là loại máy thổi khí kiểu Roots: bên trong có 2 rotor hình “múi khế” quay ngược chiều nhau, ép không khí và đẩy ra đường ống. Đầu máy được nối với động cơ điện qua buli và dây curoa, đặt chung trên một bệ đỡ.

Theo mô tả sản phẩm Veratti trên web, đầu sục khí AT có thân gang đúc nguyên khối sơn tĩnh điện chống gỉ – phù hợp môi trường nước mặn, không khí ẩm ven biển; trục thép độ bền cao; khoang nhớt chứa nhông tách biệt với khoang tạo khí nên khí thổi ra sạch, không lẫn dầu; áp suất đẩy tối đa đến khoảng 60 kPa. Một đầu AT40 có thể lắp với động cơ từ 1,5 đến 3 kW.

So với máy thổi khí con sò (đầu và động cơ liền khối, cánh quạt dạng vòng), máy sục khí AT có ưu điểm:

  • Chạy liên tục bền hơn, chịu được nhiều giờ chạy mỗi ngày suốt vụ nuôi.
  • Thay đổi được lưu lượng bằng cách đổi tỷ số buli hoặc đổi động cơ.

Nhược điểm là máy ồn hơn, cần chăm sóc dây curoa và thay nhớt định kỳ. Với ao nhỏ, cần máy nhỏ gọn và êm, anh có thể tham khảo thêm bài máy sục khí con sò cho ao nuôi tôm, cá.

Cách chọn máy sục khí ao tôm theo diện tích

Khi chọn máy, anh cần xác định 2 thông số: lưu lượng khí (m³/h – quyết định lượng oxy cấp vào ao) và áp suất/độ sâu sục khí (máy phải thắng được cột nước để khí thoát ra ở đáy).

Bước 1: Tính lưu lượng khí theo diện tích và mật độ

Nhu cầu oxy của ao tăng theo lượng tôm và lượng thức ăn cho vào mỗi ngày. Để chọn nhanh, anh có thể dùng mức tham khảo phổ biến dưới đây (tính cho hệ thống sục khí đáy, đã có quạt nước đi kèm):

Hình thức nuôi Mật độ thả tham khảo Lưu lượng khí / 1.000 m² ao Công suất máy AT / 1.000 m²
Bán thâm canh, ao đất 30 – 60 con/m² 30 – 50 m³/h khoảng 0,75 – 1 kW
Thâm canh, ao đất hoặc lót bạt 80 – 150 con/m² 50 – 100 m³/h 1 – 2 kW
Siêu thâm canh, ao lót bạt, ao tròn 200 – 400 con/m² 120 – 200 m³/h 2,5 – 4 kW

Đây là mức để chọn máy ban đầu. Ở cuối vụ, khi sinh khối tôm lớn nhất, nhu cầu oxy cũng cao nhất, vì vậy anh nên tính máy theo mật độ và sản lượng cuối vụ, không tính theo lúc mới thả giống.

Bước 2: Kiểm tra độ sâu và áp suất

Cứ mỗi 1 m nước, máy cần khoảng 10 kPa để đẩy khí ra khỏi đĩa, cộng thêm tổn thất qua đĩa, ống phân phối và đường ống (thường 5 – 10 kPa). Ví dụ ao sâu 1,8 m: áp cần ≈ 18 + 8 = 26 kPa. Ao tôm thông thường sâu 1,2 – 2 m nên nhóm model có “độ sâu sục khí 1 – 4 m” là phù hợp. Các model ghi độ sâu 4 – 6 m dành cho bể sâu, như bể ương, bể xử lý nước thải hoặc ao rất sâu.

Chọn máy có dải độ sâu quá lớn so với ao không giúp tôm nhiều oxy hơn – ngược lại lưu lượng khí thường thấp hơn ở cùng mức công suất (anh có thể thấy ở bảng: VR50 2,2 kW cho 122 – 139 m³/h, còn VR50 3 kW dải sâu 4 – 6 m chỉ 112 – 120 m³/h).

Bảng model máy sục khí AT đang có

Thông số dưới đây lấy theo trang sản phẩm trên web (lưu lượng khí ghi theo dải độ sâu làm việc; máy đầy đủ gồm đầu sục khí, động cơ, buli, dây curoa, bộ chắn và bệ đỡ, bảo hành 12 tháng):

Model Công suất Lưu lượng khí Độ sâu sục khí Tốc độ đầu Gợi ý dùng cho ao tôm
Veratti VR40 1,5 kW 1,5 kW 42,6 – 55,2 m³/h 1 – 6 m 1.750 v/p Ao thâm canh 500 – 1.000 m²; ao bán thâm canh 1.000 – 1.500 m²
Veratti VR50 2,2 kW 2,2 kW 122 – 139 m³/h 1 – 4 m 1.750 v/p Ao thâm canh 1.300 – 2.500 m²; ao lót bạt siêu thâm canh ~800 m²
Veratti VR50 3 kW 3 kW 112 – 120 m³/h 4 – 6 m 1.750 v/p Bể ương sâu, bể xử lý nước
Veratti VR65 3 kW 3 kW 175 – 194 m³/h 1 – 4 m 1.750 v/p Ao thâm canh 2.000 – 3.500 m²; ao siêu thâm canh ~1.000 m²
Veratti VR65 4 kW 4 kW 155 – 170 m³/h 4 – 6 m 1.750 v/p Ao, bể sâu trên 3 m
Veratti VR80/7.5 7,5 kW 170 – 360 m³/h 4 – 6 m 1.450 v/p Cấp khí chung cho cụm ao, trại giống
Showfou RL65 2,2 – 7,5 kW 4,75 – 5,71 m³/phút – 1.750 – 2.900 v/p Trại nhiều ao, cấp khí tập trung
Showfou RL100 7,5 – 22 kW 5,08 – 14,03 m³/phút – 1.750 – 2.900 v/p Khu nuôi quy mô lớn

Dòng Showfou RL (Đài Loan) có dải công suất rộng vì cùng một đầu máy lắp được nhiều cỡ động cơ và tốc độ khác nhau; khi chọn dòng này anh báo em lưu lượng và độ sâu cần, em sẽ phối động cơ – buli phù hợp. Xem đủ model tại danh mục máy thổi khí AT.

Ví dụ chọn máy sục khí cho ao tôm

Ví dụ 1: Ao đất thâm canh 2.000 m², sâu 1,5 m

Thả tôm thẻ 100 con/m², dùng mức 70 m³/h cho mỗi 1.000 m² → cần khoảng 2 × 70 = 140 m³/h. Áp cần ≈ 15 + 8 = 23 kPa, nằm trong dải 1 – 4 m. Chọn VR65 3 kW (175 – 194 m³/h) để có dư cho cuối vụ. Nếu muốn tiết kiệm điện đầu vụ, có thể dùng 2 máy VR40 1,5 kW hoặc 1 máy VR50 2,2 kW và bổ sung thêm máy khi tôm lớn.

Ví dụ 2: Ao lót bạt siêu thâm canh 800 m², sâu 1,6 m

Mật độ 250 con/m², dùng mức 160 m³/h cho 1.000 m² → 0,8 × 160 = 128 m³/h. Chọn VR50 2,2 kW (122 – 139 m³/h). Ao siêu thâm canh rất nhạy với sự cố thiếu oxy, nên có thêm 1 máy dự phòng và máy phát điện.

Bố trí đường ống và đĩa sục khí trong ao

Máy tốt mà bố trí sai thì oxy vẫn không đều. Một số nguyên tắc cơ bản:

  • Đặt máy trên bờ, nơi khô ráo, có mái che nắng mưa, nền chắc; miệng hút gió thoáng, không hút bụi hay hơi nước mặn trực tiếp.
  • Đường ống chính chọn đủ lớn để vận tốc khí thấp (thường bằng hoặc lớn hơn cỡ cổng xả của máy), dùng ống chịu nhiệt ở đoạn đầu vì khí ra khỏi máy Roots khá nóng, sau đó mới chuyển sang ống nhựa.
  • Ống nhánh và đĩa/ống phân phối trải đều đáy ao, cách đáy khoảng 10 – 20 cm để không bị bùn lấp; tập trung nhiều hơn ở khu vực tôm hay tập trung và nơi quạt nước yếu.
  • Lắp van chỉnh trên từng nhánh để cân khí, nhánh gần máy hay bị dư khí, nhánh xa bị thiếu.
  • Van xả áp và van một chiều ở đầu ra của máy, tránh nước chảy ngược vào máy khi dừng và bảo vệ máy khi đường ống bị nghẹt.

Với ao nhỏ hoặc bể ương không muốn kéo đường ống, anh có thể dùng thêm bơm sục khí đặt nổi như bơm sục khí Veratti NFBD1.5-7-40 (1,5 kW, 1 pha, hòa tan khoảng 1 kg oxy/giờ theo thông số trên web).

Vận hành và bảo dưỡng máy sục khí ao tôm

  • Kiểm tra hằng ngày: tiếng máy, độ rung, nhiệt độ thân máy, mức nhớt qua mắt thăm, độ căng dây curoa và đồng hồ áp suất.
  • Dây curoa: căng vừa đủ, không trượt kêu rít; thay cả bộ khi có dây bị nứt hoặc giãn.
  • Nhớt bôi trơn: thay theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đúng loại nhớt, không đổ quá vạch.
  • Cuối vụ: vệ sinh đĩa, ống, kiểm tra ổ bi, sơn lại chỗ gỉ.

Anh có thể đọc thêm cách chọn máy cho bể xử lý trong bài máy thổi khí con sò xử lý nước thải nếu trại nuôi có hệ thống xử lý nước cấp hoặc nước thải.

Câu hỏi thường gặp

Ao tôm 1.000 m² dùng máy sục khí bao nhiêu kW?

Ao thâm canh 1.000 m² sâu khoảng 1,5 m thường dùng máy sục khí AT 1,5 kW (như VR40 1,5 kW); nếu nuôi mật độ cao hoặc ao lót bạt siêu thâm canh thì nên dùng khoảng 3 kW (như VR65 3 kW), kèm quạt nước.

Có máy sục khí rồi thì có cần quạt nước không?

Vẫn nên có. Máy sục khí đáy cấp oxy cho tầng đáy, còn quạt nước tạo dòng chảy, gom chất thải vào giữa ao và trao đổi oxy ở mặt nước. Hai thiết bị bổ sung cho nhau, ao thâm canh nên dùng cả hai.

Máy sục khí AT chạy 1 pha được không?

Đầu máy AT chạy bằng động cơ qua buli, nên điện áp phụ thuộc động cơ lắp kèm. Với công suất nhỏ có thể phối động cơ 1 pha; công suất lớn nên dùng điện 3 pha để máy chạy ổn định. Anh báo nguồn điện tại ao để em tư vấn cụ thể.

Máy sục khí ao tôm nên chạy bao nhiêu giờ mỗi ngày?

Tùy giai đoạn nuôi: đầu vụ khoảng 8 – 12 giờ, tập trung ban đêm; giữa và cuối vụ, khi sinh khối tôm lớn, thường chạy 20 – 24 giờ. Nên đo oxy hòa tan lúc rạng sáng, giữ trên 4 – 5 mg/l để tôm khỏe.

Liên hệ tư vấn chọn máy sục khí ao tôm

Chọn máy đúng ngay từ đầu giúp anh tiết kiệm điện và an toàn cho cả vụ. Anh gửi cho em diện tích ao, độ sâu nước, mật độ thả dự kiến và nguồn điện (1 pha hay 3 pha), em sẽ tính lưu lượng khí, chọn model máy sục khí AT và gợi ý cách bố trí đường ống phù hợp.

Công ty TNHH Thương Mại MT Minh Anh
Hotline/Zalo: 0983.533.332
Email: congtyminhanh0906@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *