Máy thổi khí con sò xử lý nước thải nên chọn theo độ sâu bể: bể có đĩa phân phối khí ngập khoảng 3 m trở xuống thường dùng máy 1 tầng cánh (lưu lượng khí lớn, áp suất vừa); bể sâu 3 – 4,5 m nên dùng máy 2 tầng cánh vì cần áp suất cao hơn. Sau khi chọn đúng loại theo độ sâu, anh mới tính lưu lượng khí để chọn công suất và luôn bố trí ít nhất 2 máy chạy luân phiên.
Dưới đây em hướng dẫn cách tính áp suất, lưu lượng khí kèm 3 ví dụ và bảng model Veratti, Showfou đang có tại MT Minh Anh.
Máy thổi khí con sò trong hệ thống xử lý nước thải làm nhiệm vụ gì?
Máy thổi khí con sò (máy sục khí con sò, ring blower) đẩy khí có áp suất xuống đĩa phân phối khí hoặc ống đục lỗ dưới đáy bể. Khí này có 3 vai trò:
- Cấp oxy cho vi sinh: ở bể hiếu khí (aerotank, MBBR), vi sinh cần oxy để phân hủy BOD, COD, amoni. Thiếu khí thì bể có mùi, bùn chết, nước ra đục.
- Khuấy trộn: ở bể điều hòa, khí giữ cặn không lắng và không lên men gây mùi.
- Chống mùi bể bùn: sục nhẹ ở bể chứa bùn trước khi ép hoặc hút bùn.
Máy chạy gần như 24/24 nên chọn sai là thiệt lâu dài: máy yếu thì bể thiếu oxy, máy quá lớn thì tốn điện. Cấu tạo máy anh xem thêm ở bài cấu tạo máy sục khí con sò.
Máy thổi khí con sò 1 tầng cánh và 2 tầng cánh khác nhau thế nào?
- Máy 1 tầng cánh: khí qua một vòng nén, lưu lượng lớn, áp suất vừa phải. Trên web, dòng Veratti 1 tầng cánh từ GB-750S (22 kPa) đến GB-7500S (45 kPa).
- Máy 2 tầng cánh (ký hiệu “/2”): khí qua 2 vòng nén nối tiếp nên áp cao hơn nhưng lưu lượng nhỏ hơn máy 1 tầng cùng công suất. Ví dụ cùng 3 kW: GB-3000S (1 tầng) cho 390 m³/h – 37 kPa, còn GB-3000S/2 (2 tầng) cho 220 m³/h – 43 kPa.
Nói ngắn gọn: 1 tầng cánh mạnh về lưu lượng, 2 tầng cánh mạnh về áp suất. Bể càng sâu càng cần áp cao.
Bước 1: Tính áp suất cần theo độ sâu bể
Áp suất máy phải thắng cột nước trên đĩa khí và tổn thất đường ống:
P cần (kPa) = 9,81 × h ngập (m) + tổn thất đĩa/ống phân phối + tổn thất đường ống
- h ngập: khoảng cách từ mặt đĩa khí đến mặt nước (không phải chiều sâu bể). Đĩa thường đặt cách đáy 0,2 – 0,3 m, nên bể sâu nước 3 m thì h ngập khoảng 2,7 – 2,8 m.
- Tổn thất đĩa khí bọt mịn: thường khoảng 3 – 5 kPa, tăng dần khi đĩa bám bẩn. Ống đục lỗ bọt thô tổn thất thấp hơn.
- Tổn thất đường ống, van, lọc gió: thường 2 – 5 kPa tùy chiều dài và cỡ ống.
Áp suất ghi trên mỗi model là áp suất tối đa. Khi máy làm việc gần mức này, lưu lượng khí giảm mạnh và máy nóng. Vì vậy em khuyên anh chọn máy có áp suất tối đa lớn hơn áp suất cần khoảng 20 – 30%.
Áp dụng quy tắc này với dải áp suất của các model trên web, có thể chọn nhanh:
| Độ ngập đĩa khí | Áp suất cần (ước tính) | Loại máy nên chọn |
|---|---|---|
| Dưới 1,5 m (bể nhỏ, bể tự hoại cải tiến) | 18 – 22 kPa | 1 tầng cánh công suất nhỏ (GB-550 đến GB-1500S) |
| 1,5 – 3 m (bể điều hòa, bể hiếu khí phổ biến) | 22 – 37 kPa | 1 tầng cánh (GB-1500S đến GB-7500S) |
| 3 – 4,5 m (bể hiếu khí sâu) | 37 – 52 kPa | 2 tầng cánh (GB-2200S/2 đến GB-5500S/2) |
| Trên 4,5 m hoặc lưu lượng khí rất lớn | Trên 52 kPa | Model áp cao (GB-9500S, GB-11000S, GB-15000S) hoặc máy thổi khí đầu AT |
Bước 2: Tính lưu lượng khí cho máy thổi khí con sò xử lý nước thải
Bể điều hòa: tính theo thể tích bể
Với bể điều hòa chỉ cần khuấy trộn, lượng khí thường lấy khoảng 0,01 – 0,015 m³ khí cho mỗi m³ bể trong 1 phút.
Ví dụ: bể điều hòa 40 m³ × 0,012 = 0,48 m³/phút ≈ 29 m³/h.
Bể hiếu khí: tính theo tải lượng chất hữu cơ
Cách tính chuẩn theo nhu cầu oxy và hiệu suất hòa tan của đĩa khí do đơn vị thiết kế thực hiện. Ước tính nhanh cho nước thải sinh hoạt (BOD khoảng 200 – 300 mg/l), thực tế thường cần khoảng 0,8 – 1 m³ khí/h cho mỗi m³ nước thải/ngày khi dùng đĩa bọt mịn ở độ sâu 3 – 4 m. Nước thải công nghiệp, thực phẩm có BOD cao thì cần nhiều hơn, phải tính riêng.
Tổng lưu lượng khí cần = cộng các bể dùng chung máy. Do lưu lượng ghi trên model là lưu lượng tối đa (khi áp suất gần bằng 0), anh nên chọn máy có lưu lượng tối đa khoảng 1,5 – 2 lần lưu lượng cần, rồi kiểm tra lại trên đường đặc tính của model.
Bảng model máy thổi khí con sò đang có trên web
Thông số lấy từ trang sản phẩm (lưu lượng, áp suất là giá trị tối đa). Danh mục đầy đủ anh xem tại máy sục khí con sò.
| Model | Loại | Công suất | Lưu lượng khí | Áp suất | Điện |
|---|---|---|---|---|---|
| Veratti GB-750S | 1 tầng | 0,75 kW | 145 m³/h | 22 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-1500S | 1 tầng | 1,5 kW | 220 m³/h | 26 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-2200S | 1 tầng | 2,2 kW | 325 m³/h | 36 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-3000S | 1 tầng | 3,0 kW | 390 m³/h | 37 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-5500S | 1 tầng | 5,5 kW | 530 m³/h | 42 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-7500S | 1 tầng | 7,5 kW | 550 m³/h | 45 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-2200S/2 | 2 tầng | 2,2 kW | 220 m³/h | 42 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-3000S/2 | 2 tầng | 3,0 kW | 220 m³/h | 43 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-4000S/2 | 2 tầng | 4,0 kW | 325 m³/h | 57 kPa | 3 pha 380V |
| Veratti GB-5500S/2 | 2 tầng | 5,5 kW | 325 m³/h | 63 kPa | 3 pha 380V |
| Showfou SH2200S | 1 tầng | 2,2 kW | 325 m³/h | 36 kPa | 3 pha 380V |
Nếu công trình chỉ có điện 1 pha, web có các model 1 pha: dòng 1 tầng GB-90 đến GB-2200 (không có chữ “S”) và dòng 2 tầng GB-550/2 đến GB-1500/2. Bảng đầy đủ 1 tầng và 2 tầng cánh anh xem thêm ở bài bảng model máy thổi khí con sò Veratti.
3 ví dụ chọn máy thổi khí con sò cho trạm xử lý nước thải
Ví dụ 1: Bể nhỏ sâu 1,8 m – chọn 1 tầng cánh
Bể xử lý của nhà hàng sâu nước 1,8 m, đĩa cách đáy 0,2 m → h ngập 1,6 m.
- Áp suất cần: 9,81 × 1,6 ≈ 15,7 + 3 (đĩa) + 2 (ống) ≈ 21 kPa → nên chọn máy có áp tối đa từ khoảng 25 – 27 kPa.
- Lưu lượng khí cần khoảng 40 m³/h → máy có lưu lượng tối đa từ 80 m³/h trở lên là dư.
- Chọn: Veratti GB-1500S (1,5 kW, 26 kPa, 220 m³/h); điện 1 pha thì chọn GB-1500 cùng thông số. Không chọn GB-750S vì áp tối đa 22 kPa sát áp cần.
Ví dụ 2: Trạm 100 m³/ngày, bể hiếu khí sâu 3,5 m – chọn 2 tầng cánh
Tòa văn phòng có trạm 100 m³/ngày, bể điều hòa 40 m³, bể hiếu khí sâu nước 3,5 m (h ngập khoảng 3,2 m).
- Áp suất cần: 9,81 × 3,2 ≈ 31,4 + 4 (đĩa) + 3 (ống) ≈ 38 kPa → nên chọn máy áp tối đa khoảng 46 – 50 kPa trở lên.
- Lưu lượng khí: bể hiếu khí 100 × 0,9 ≈ 90 m³/h + bể điều hòa 29 m³/h ≈ 120 m³/h → máy nên có lưu lượng tối đa khoảng 180 – 240 m³/h trở lên.
- Máy 1 tầng GB-7500S (45 kPa) chỉ dư khoảng 18% áp mà tốn 7,5 kW – không tối ưu.
- Chọn: 2 máy Veratti GB-4000S/2 (4 kW, 57 kPa, 325 m³/h) chạy luân phiên, 1 chạy 1 dự phòng.
Ví dụ 3: Bể hiếu khí sâu 4,5 m – 2 tầng cánh áp cao
Nhà xưởng có bể hiếu khí sâu nước 4,5 m (h ngập 4,2 m), lưu lượng khí cần khoảng 150 m³/h.
- Áp suất cần: 9,81 × 4,2 ≈ 41,2 + 4 + 4 ≈ 49 kPa → nên chọn máy áp tối đa khoảng 60 kPa trở lên.
- Chọn: Veratti GB-5500S/2 (5,5 kW, 63 kPa, 325 m³/h), 2 máy luân phiên.
- Cần vài trăm m³/h ở áp này thì xem model áp cao GB-9500S, GB-11000S hoặc máy thổi khí đầu AT.
Lưu ý khi lắp đặt và vận hành máy thổi khí con sò
- Ít nhất 2 máy: vi sinh chỉ chịu được vài giờ thiếu oxy; 2 máy chạy luân phiên (hẹn giờ trong tủ điện) giúp máy bền và có dự phòng.
- Lắp van một chiều và van xả áp: van một chiều ở đầu đẩy mỗi máy để nước không chảy ngược vào máy khi dừng; van an toàn hoặc van xả để bảo vệ máy khi đĩa bị tắc làm áp tăng cao.
- Ống khí vòng lên cao hơn mặt nước rồi mới xuống đĩa, tránh nước tràn ngược về máy khi mất điện.
- Đặt máy nơi thoáng, có mái che: ít bụi, vệ sinh lọc gió định kỳ; đoạn ống đẩy sát máy nên dùng ống kim loại vì khí ra khá nóng.
- Không đóng kín van đầu đẩy: máy sẽ tăng áp, nóng, nhảy bảo vệ. Muốn giảm khí thì xả bớt qua van nhánh hoặc dùng biến tần.
- Theo dõi đồng hồ áp: áp đầu đẩy tăng dần theo thời gian thường do đĩa khí bám bẩn, cần vệ sinh hoặc thay đĩa trước khi máy quá tải.
Câu hỏi thường gặp
Bể sâu 3 m dùng máy thổi khí con sò 1 tầng hay 2 tầng cánh?
Bể sâu nước 3 m (đĩa ngập khoảng 2,7 – 2,8 m) cần khoảng 33 – 35 kPa. Máy 1 tầng GB-5500S (42 kPa) hoặc GB-7500S (45 kPa) dùng được khi cần nhiều khí; lưu lượng vừa phải thì máy 2 tầng GB-4000S/2 (57 kPa) dư áp tốt hơn, công suất nhỏ hơn.
Máy thổi khí con sò chạy liên tục 24/24 được không?
Được, máy thổi khí con sò xử lý nước thải được thiết kế chạy liên tục. Tuy vậy nên có 2 máy chạy luân phiên để có thời gian nghỉ và dự phòng.
Máy sục khí con sò bị nóng, nhảy aptomat là do đâu?
Thường do máy làm việc sát áp suất tối đa: bể quá sâu so với máy, đĩa khí tắc, van đẩy đóng bớt hoặc lọc gió bẩn. Anh vệ sinh lọc gió, đĩa khí; nếu áp vẫn sát mức tối đa thì cần đổi sang máy 2 tầng cánh hoặc model áp cao hơn.
Có dùng máy thổi khí con sò 1 pha cho trạm xử lý nước thải được không?
Được với trạm nhỏ. Web có máy 1 pha 1 tầng cánh đến 2,2 kW (GB-2200, 36 kPa) và 2 tầng cánh đến 1,5 kW (GB-1500/2, 38 kPa). Trạm lớn hơn nên dùng điện 3 pha để máy vận hành ổn định.
Liên hệ tư vấn chọn máy thổi khí con sò xử lý nước thải
Anh chỉ cần gửi cho em kích thước bể (dài × rộng × sâu nước), lưu lượng nước thải mỗi ngày, loại nước thải và điện 1 pha hay 3 pha – em sẽ tính áp suất, lưu lượng khí và gợi ý model máy thổi khí con sò phù hợp, kèm số máy chạy luân phiên.
Công ty TNHH Thương Mại MT Minh Anh – phân phối máy sục khí con sò Veratti, Showfou, xuất hóa đơn VAT, giao hàng toàn quốc.
Hotline/Zalo: 0983.533.332 – Email: congtyminhanh0906@gmail.com

